Xếp hạng cáp chậm cháy trên thị trường hiện nay

Cáp chậm cháy là loại cáp yêu cầu cần có tính năng ngăn chặn ngọn lửa lan truyền trong trường hợp hỏa hoạn. Các hợp chất phụ gia như nhôm hydroxit (Al(OH)3) hay magiê hydroxit (Mg(OH)2) được tổng hợp trong lớp vật liệu bảo vệ bên ngoài của dây cáp. Khi vật liệu này tiếp xúc với ngọn lửa, các sản phẩm phản ứng hấp thụ nhiệt được tạo ra bao gồm hơi nước, sẽ tạo màng bao phủ quanh ngọn lửa, do đó hạn chế lượng oxy tiếp cận và duy trì đám cháy. Thông tin dưới đây là chia sẻ về xếp hạng cáp chậm cháy trên thị trường hiện nay.

Cáp có khả năng khó cháy, hạn chế ngọn lửa lan truyền như cáp chống cháy. Tuy nhiên, khi các loại cáp này bị cháy vẫn có thể gây ra hiện tượng chập điện, ngắn mạch.

Cấu tạo của cáp chậm cháy

Lõi dẫn: được bảo vệ bằng băng chắn lửa, có thể bọc thép đối với dây nhiều lõi hoặc bọc nhôm đối với cáp đơn.

Cách điện: Sử dụng XLPE hoặc hợp chất nhiệt rắn, ít khói, không chứa halogen.

Cấu tạo các thành phần của cáp chống cháy, chậm cháy gồm:

  • Lõi đồng.
  • Cách điện mica chống cháy.
  • Cách điện XLPE.
  • Vỏ bảo vệ LSZH.

Xếp hạng cáp chậm cháy trên thị trường hiện nay

Đối với cáp không phủ kim loại, có thêm lớp đệm bọc thép bên ngoài. Vỏ ngoài cách điện bằng vật liệu ít khói, không chứa halogen, chống tia UV.

Xếp hạng các loại cáp chậm cháy hiện nay

Các cáp chậm cháy A, B, C tuân theo tiêu chuẩn IEC 60332 để đánh giá khả năng ngăn chặn sự lan truyền của ngọn lửa theo chiều dọc trong điều kiện cụ thể khi được lắp đặt. Dưới đây là mô tả chi tiết cho từng loại cáp giúp bạn hiểu thêm xếp hạng cáp chậm cháy:

Chất chậm cháy loại A

  • Cáp được đặt trên thang thép thử nghiệm sao cho tổng thể tích của vật liệu phi kim loại trong thử nghiệm là 7L/m.
  • Sau khi dừng đốt cáp, mẫu được làm khô.
  • Phạm vi cacbon hóa tối đa của mẫu đo được không được vượt quá 2,5m ở đáy ống thổi.

Chất chậm cháy loại B

  • Cáp được đặt trên thang thép thử nghiệm sao cho tổng thể tích của vật liệu phi kim loại trong thử nghiệm là 3,5L/m.
  • Sau khi dừng đốt cáp, mẫu được làm khô.
  • Phạm vi cacbon hóa tối đa của mẫu đo được không được vượt quá 2,5m ở đáy ống thổi.

Chất chậm cháy loại C

  • Cáp được đặt trên thang thép thử nghiệm sao cho tổng thể tích của vật liệu phi kim loại trong thử nghiệm là 1,5L/m.
  • Sau khi quá trình đốt cháy cáp dừng lại, mẫu được làm khô.
  • Phạm vi cacbon hóa tối đa của mẫu đo được không được vượt quá 2,5m ở đáy ống thổi.

Bạn có thể xem thêm tiêu chuẩn của cáp chống cháy, cáp chậm cháy để hiểu thêm về loại cáp này.

Các tiêu chuẩn cáp chậm cháy

Các tiêu chuẩn cho cáp chậm cháy được xác định như sau:

Tiêu chuẩn CNS 11175

  • Cáp có đường kính ngoài ≤ 15mm: Cấp chịu nhiệt là 300 độ C trong 15 phút.
  • Cáp có đường kính ngoài > 15mm: Cấp chịu nhiệt là 380 độ C trong 15 phút.

Tiêu chuẩn IEC 60332-1

  • Thử nghiệm lan truyền ngọn lửa theo phương thẳng đứng đối với dây đơn và cáp đơn cách điện.
  • Khoảng cách cháy xém của vỏ bọc đo được từ đầu kẹp xuống phía dưới phải là ≥ 50mm.
  • Nếu áp dụng tiêu chuẩn IEEE 383, phần cháy không lan lên đỉnh.

Tiêu chuẩn IEC 60332-3-22 (Loại A)

  • Vỏ bọc cáp làm từ vật liệu không chứa kim loại tương đương với 7l/m.
  • Được xếp lại thành bó trong khoảng thời gian là 40 phút.

Tiêu chuẩn IEC 60332-3-23 (Loại B)

  • Vỏ bọc cáp làm từ vật liệu không chứa kim loại tương đương với 3.5l/m.
  • Được xếp lại thành bó trong khoảng thời gian là 40 phút.

Tiêu chuẩn IEC 60332-3-24 (Loại C)

  • Vỏ bọc cáp làm từ vật liệu không chứa kim loại tương đương với 1.5l/m.
  • Được xếp lại thành bó trong khoảng thời gian là 40 phút.

Ứng dụng của cáp chậm cháy

  • Cáp chậm cháy có thể được ứng dụng trong các khu vực chứa dầu, các công trình công cộng bằng gỗ quan trọng, những nơi có nhiệt độ cao hoặc các điều kiện khác đòi hỏi khả năng chống cháy và chi phí lắp đặt phải phù hợp. Cáp dầu có thể được đặt lộ thiên tại hành lang, đường hầm, cầu v.v… nơi cần phòng cháy chữa cháy bằng cách chôn cáp dưới lớp cát.
  • Đối với mương cáp gần thiết bị có dầu như máy biến áp, nên đậy kín nắp mương đoạn đó. Khi đi dây trong ống đỡ hoặc ống hở phải dùng loại cáp chịu lửa. Khi đặt trong ống ngầm bê tông, nên dùng cáp chống cháy.
  • Cáp chậm cháy không thể thay thế hoàn toàn cáp chống cháy, nhưng cáp chống cháy có thể thay thế cáp chậm cháy nếu xét về chức năng. Tuy nhiên, cần cân nhắc chi phí để lựa chọn loại phù hợp.

Như vậy, thông qua việc tuân theo các tiêu chuẩn như CNS 11175 và IEC 60332, cấu trúc của cáp chậm cháy không chỉ đảm bảo hiệu suất chống cháy và chống tác động của lửa mà còn đảm bảo an toàn với môi trường, ít phát ra khói và không chứa các chất độc hại. Sự kết hợp giữa lõi đồng chất lượng cao, cách điện hiệu quả, và vỏ bảo vệ LSZH không chỉ làm tăng khả năng chống cháy mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đối với sức khỏe và môi trường. Điều này làm cho các cáp chậm cháy trở thành lựa chọn an toàn và đáng tin cậy trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ ngành công nghiệp đến hệ thống truyền thông và an ninh.